Hệ điều hành (OS), Linux

Hướng Dẫn Mount Và Tự Động hóa Quản Lý Thiết Bị Lưu Trữ Trong Centos 9

Để có thể làm theo hướng dẫn này, yêu cầu bạn cần phải làm theo bài Hướng Dẫn Quản Lý Phân Vùng Và Thiết Bị Lưu Trữ Trong Centos 9 trước.

Môi trường Demo

  • Server Name: appsvr01
  • Operating System: Windows Server 2022 Datacenter
  • IP Address: 192.168.146.167 (Lưu ý: IP của server bạn cần đặt theo hệ thống của bạn)
  • Sau khi setup hệ điều hành Centos9 cho máy ảo, bạn hãy tạo 4 virtual disk mỗi disk 5 Gb cho Linux Server của bạn trong VMware,  Oracle VirtualBox, hoặc Hyper-V

Trong bài demo trước, bạn đã tạo một phân vùng cho mỗi một disk, là /dev/nvme0n2, và /dev/nvme0n2. Bây giờ bạn sẽ học cách:

✅ Mount thủ công file systems
✅ Xác minh truy cập
✅ Cấu hình tự động mount các disks qua /etc/fstab
✅ Mount bằng UUIDLABEL để đảm bảo độ ổn định lưu dữ liệu cũng như nhận dạng cho các disks cao

Lưu ý: Tên các disks và các phân vùng của Linux server của bạn có thể khác hướng dẫn này, tùy theo hệ thống Linux của bạn .

Contents

Bước 1: Kiểm tra các phân vùng đã tạo trong cả 2 disks là /dev/nvme0n2 và /dev/nvme0n3:

lsblk

Kết quả sẽ hiển thị các phân vùng như /dev/nvme0n2p1, và /dev/nvme0n3p1.


Bước 2: Mount thủ công phân vùng

1. Tạo mount point, đó là nơi bạn sẽ mount phân vùng disk để lưu dữ liệu:

mkdir /mnt/mydata

2. Bây giờ mount phân vùng nvme0n2p1vào thư mục vừa tạo:

mount /dev/nvme0n2p1 /mnt/mydata
Lệnh trên được sử dụng để gắn thủ công một phân vùng vào một thư mục để có thể truy cập như một file system một cách bình thường.

3. Kiểm tra:

df -hT

Bạn sẽ thấy /dev/nvme0n2p1 được mount vào /mnt/mydata.

Phân tích lệnh:
df : Hiển thị dung lượng đĩa đã sử dụng và có sẵn trên các file systems được mount.
-h : ( Để hiển thị thông tin con người Có thể đọc được) – Hiển thị kích thước theo GB, MB và KB thay vì byte.
-T : Hiển thị loại file system cho mỗi phân vùng.


Bước 3: Unmount và kiểm tra lại

umount /mnt/mydata
Kiểm tra lại đã unmount sử dụng lệnh sau:
df -hT

⚙️ Bước 4: Bây giờ, cấu hình file system để tự động mount disk khi khởi động Linux server bằng cách sử dụng /etc/fstab.

1. Sử dụng chương trình vi để mở file /etc/fstab:

vi /etc/fstab

  • Nhấn Shift kết hợp với phím g để di chuyển đến dòng cuối cùng.
  • Nhấn phím o để mở 1 dòng mới bên dưới dòng cuối cùng.

2. Thêm dòng sau (cuối file):

/dev/nvme0n2p1 /mnt/mydata ext4 defaults 0 0

  • Nhấn phím Esc để thoát khỏi chế độ soạn thảo.

3. Lưu và thoát: :wq

4. Sau khi đã sửa đổi fstab file, systemd có thể vẫn sử dụng phiên bản cũ, vì vậy bạn cần làm theo các bước sau để áp dụng thay đổi:

systemctl daemon-reload
5. Reload fstab file và mount tất cả các file systems, và đảm bảo tất cả các mount points là được áp dụng chính xác:
 mount -a
6. Kiểm tra:
 df -hT
Cách tốt nhất là sử dụng UUID thay vì tên thiết bị/dev/nvme0n2p1vì tên thiết bị có thể thay đổi sau khi server khởi động lại.
Bây giờ bạn sẽ lấy một phân vùng đĩa khác /dev/nvme0n3p1và add nó cho việc lưu trữ dữ liệu sử dụng UUID trong /etc/fstab để tự động mount.

Bước 5: Dùng UUID để mount disk đáng tin cậy hơn

1. Lấy UUID của phân vùng /dev/nvme0n3p1:

blkid /dev/nvme0n3p1
Copy UUID từ kết quả của lệnh trên, vì bạn sẽ cần nó trong bước tiếp theo Để sao chép, chỉ cần tô sáng nó. Lưu nó trong notepad của bạn vì bạn sẽ cần nó cho bước tiếp theo.

2. Tạo mount point bằng cách tạo thư mục/mnt/dbdata:

mkdir /mnt/dbdata

3. Thêm dòng sau vào /etc/fstab:

UUID=<UUID> /mnt/dbdata xfs defaults 0 0

Thay <UUID> bằng giá trị thực tế mà bạn vừa copy.

4. Áp dụng thay đổi:

Sau khi sửa đổi fstab file, khởi động lại systemd để áp dụng các thay đổi đã cấu hình:
systemctl daemon-reload
Reload lại fstab file và mount tất cả các filesystems:
mount -a
Xác nhận lại là file system đã được mount vào Server một cách tự động:
df -hT

Bước 6: Tạo thêm phân vùng thứ hai cho nvme0n2 disk và mount bằng LABEL

1. Trước khi tạo mội phân vùng mới, bạn cần Unmount file system liên quan với nvme0n2 disk:

umount /mnt/mydata

2. Tạo phân vùng mới cho  nvme0n2:

fdisk /dev/nvme0n2

Thao tác trong lệnh fdisk:

  • Gõ print và nhấn Enter, bạn sẽ thấy một phân vùng đã được tạo cho disk này.
  • n → phân vùng mới

  • 2 → phân vùng thứ 2

  • +1GB → tạo dung lượng 1GB

  • w →  ghi lại cấu hình

  • p → để kiểm tra các phân vùng được tạo mới

3. Sau khi tạo phân vùng, chúng ta có một phân vùng mới là /dev/nvme0n2p2, cần định dạng phân vùng này:

mkfs.xfs /dev/nvme0n2p2

4. Gán LABEL cho disk mới:

xfs_admin -L mysqldb /dev/nvme0n2p2
Phân tích lệnh:
xfs_admin : Một tiện ích để quản lý  XFS file system metadata.
-L mysqldb: Gán nhãn mysqldb cho file system.
/dev/nvme0n2p2: Phân vùng nơi XFS  file systemđược đặt.

5. Sau khi đặt label, cần kiểm tra lại label:

blkid /dev/nvme0n2p2

Bạn sẽ thấy LABEL="mysqldb"


Bước 7: Mount bằng LABEL qua fstab file

1. Tạo mount point:

mkdir /mnt/mysqldb

2. Sửa file/etc/fstab để tự động mout disk, sử dụng label thay vì UUID, bằng cách add dòng sau vào cuối file:

LABEL=mysqldb /mnt/mysqldb xfs defaults 0 0

3. Áp dụng thay đổi:

Khởi động lại systemd daemon:

systemctl daemon-reload

Mount lại tất cả các filesystems trong file /etc/fstab:

mount -a

Kiểm tra phân vùng đã được mount:

df -hT


✅ Tổng Kết

Trong bài hướng dẫn này, bạn đã:

✅ Mount phân vùng thủ công
✅ Cấu hình mount disks tự động với /etc/fstab
✅ Sử dụng UUID để đảm bảo mount ổn định
✅ Tạo LABEL và mount theo nhãn
✅ Thành thạo thao tác lưu trữ dữ liệu trong môi trường doanh nghiệp

Đây là kỹ năng bắt buộc phải có đối với mọi Linux System Admin!

Như vậy trong môi trường doanh nghiệp, bạn không chỉ dừng lại ở việc quản lý phân vùng ổ cứng vật lý truyền thống. Khi yêu cầu linh hoạt mở rộng hoặc giảm dung lượng disk lưu trữ dữ liệu động, thì LVM (Logical Volume Manager) chính là công cụ cực kỳ mạnh mẽ giúp bạn xử lý các nhu cầu đó một cách chuyên nghiệp. Vậy bạn hãy tiếp tục đọc và làm theo bằng cách click vào bài viết: Quản Lý Thiết Bị Lưu Trữ Với LVM Trong Centos 9 – Hướng Dẫn Từng Bước


#LinuxSysAdmin #RHEL9 #CentOS9 #fstab #blkid #UUID #LABEL #xfs #ext4 #mount #umount #df #LinuxChoNgườiMới #

1 bình luận trong “Hướng Dẫn Mount Và Tự Động hóa Quản Lý Thiết Bị Lưu Trữ Trong Centos 9

  1. Bài viết của anh đã giúp ích cho mình rất nhiều, vậy anh còn có nội dung nào liên quan nữa không, làm ơn chia sẻ thêm nhé? Cảm ơn anh nhiều!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *