Hướng dẫn Windows Server 2022 này, hướng dẫn bạn cách tạo DNS Forward Lookup Zone trong Windows Server 2022. Domain Name System (Hệ thống tên miền) là dịch vụ phân giải tên miền cung cấp hệ thống đặt tên cho các máy tính, dịch vụ và các tài nguyên khác trong mạng. DNS Server phân giải tên máy tính hoặc tên máy chủ khác thành địa chỉ IP và địa chỉ IP thành tên máy tính hoặc tên máy chủ khác. Một DNS zone là một phần cụ thể của DNS namespace được lưu trữ trên máy chủ DNS và chứa các bản ghi tài nguyên. Các Forward Lookup Zones lưu trữ các bản ghi tài nguyên khác nhau, nhưng bản ghi phổ biến nhất là bản ghi host record. Một host record được sử dụng để phân giải một hostname thành địa chỉ IP.
Contents
- 1 Các bản ghi tài nguyên trong Forward Lookup Zone
- 2 Create Domain Name System Forward Lookup Zone
- 2.1 1. Mở màn hình Server Manager > click Tools và chọn DNS.
- 2.2 2. Click chuột phải vào DNS Server > click New Zone.
- 2.3 3. Click Next, để tiếp tục.
- 2.4 4. Trong lựa chọn Zone Type, chọn Primary zone > click Next.
- 2.5 5. Chọn Forward Lookup Zone > click Next.
- 2.6 6. Nhập tên Forward Lookup Zone name > click Next.
- 2.7 7. Trong Zone File, Click Next.
- 2.8 8. Chọn Do not allow dynamic updates và Click Next.
- 2.9 9. Để đóng kết thúc việc cài đặt cấu hình zone mới, click Finish.
- 2.10 10. Chúng ta có thể thấy một zone mới đã được tạo ra dưới Forward Lookup Zone.
Các bản ghi tài nguyên trong Forward Lookup Zone
- Host (A): Một bản ghi (record) được sử dụng để phân giải tên máy tính hay máy chủ thành địa chỉ IPv4.
- Host (AAAA): Bản ghi AAA được sử dụng để phân giải tên thành địa chỉ IPv6.
- Alias (CNAME): Bản ghi CNAME được sử dụng để phân giải một tên thành tên khác.
- Service Location (SRV): Bản ghi SRV được các ứng dụng sử dụng để xác định vị trí của máy chủ lưu trữ ứng dụng đó. Ví dụ: AD DS sử dụng bản ghi SRV để xác định vị trí của domain controllers và các dịch vụ (services) liên quan.
- Mail Exchanger (MX): Bản ghi MX được sử dụng để xác định máy chủ email cho một domain.
- Text (TXT):Bản ghi TXT được sử dụng để lưu trữ các chuỗi thông tin tùy ý trong DNS.
- Start of Authority (SOA): Start of authority chứa thông tin cấu hình cho zone, bao gồm tên của máy chủ DNS chính (primary DNS server) và tần suất đồng bộ hóa với các máy chủ phụ (secondary servers). Có một bản ghi SOA cho mỗi zone.
- Name Server (NS): NS Xác định máy chủ DNS cho domain. Có một bản ghi NS cho mỗi máy chủ DNS có một bản sao của zone.
Việc cấu hình chính xác Forward Lookup Zone giúp hệ thống mạng hoạt động hiệu quả, đảm bảo việc phân giải tên miền trong hệ thống mạng diễn ra nhanh chóng và chính xác.
Yêu cầu trước khi cấu hình Forward Lookup Zone
- Cần phải cài đặt Domain Name System
Hướng dẫn cài đặt cấu hình: Domain Name System
Môi trường Demo
- Computer Name: ad-server1
- Operating System: Windows Server 2022 Datacenter
- IP Address: 192.168.146.3
Create Domain Name System Forward Lookup Zone
1. Mở màn hình Server Manager > click Tools và chọn DNS.

2. Click chuột phải vào DNS Server > click New Zone.

3. Click Next, để tiếp tục.

4. Trong lựa chọn Zone Type, chọn Primary zone > click Next.
primary zone tạo một bản copy của zone có thể được cập nhật trực tiếp trong máy chủ này.

5. Chọn Forward Lookup Zone > click Next.

6. Nhập tên Forward Lookup Zone name > click Next.
Zone Name: company.com

7. Trong Zone File, Click Next.
Tạo một file mới hoặc sử dụng một file đã có sẵn mà bạn đã copy từ một DNS server khác. Trong hướng dẫn này, chúng ta tạo một file mới với tên file là company.com.dns

8. Chọn Do not allow dynamic updates và Click Next.

9. Để đóng kết thúc việc cài đặt cấu hình zone mới, click Finish.

10. Chúng ta có thể thấy một zone mới đã được tạo ra dưới Forward Lookup Zone.



